Bài tập về các thì trong tiếng anh lớp 6

      3

Các thì trong giờ đồng hồ Anh lớp 6 là nền tảng cho việc học chuyên sâu hơn khi lên lớp cao hơn. Vì vậy, hãy tập trung học và vậy thật chắc các chủ điểm ngữ pháp lớp 6, nhất là về thì, nhằm tránh chứng trạng “hổng loài kiến thức” bạn nhé!

1. Thì hiện tại đơn

1.1 quan niệm thì lúc này đơn

Thì bây giờ đơn (Simple Present) biểu đạt một chân lý, một thực sự hiển nhiên, hay 1 thói quen, hành động xảy ra liên tiếp ở hiện tại tại.

1.2 cách làm của thì hiện tại đơn
Động từ to lớn beĐộng từ thường
Khẳng định

S + AM/IS/ARE + OEx: I am a student. (Tôi là học sinh)

S + V_S/ES + OEx: She has short blonde hair. (Cô ấy tất cả mái tóc ngắn màu sắc vàng)

Phủ định

S + AM/IS/ARE + NOT + OEx: His shirt isn’t black. (Cái áo của anh ấy ấy không phải màu đen)

S + DO/DOES + NOT + V-INF + OEx: They don’t have Math on Monday. (Họ không có môn toán vào vật dụng 2)

Nghi vấn

AM/IS/ARE + S + O?Trả lời:

YES, S + AM/IS/ARENO, S + AM/IS/ARE + NOT

Ex: Are they your friends?No, they are not. (Có yêu cầu họ là bạn của doanh nghiệp không? Không, không phải)

DO/DOES + S + O?Trả lời:

YES, S + DO/DOESNO, S + DO/DOES + NOT

Ex: Does snow fall in winter?Yes, it does. (Có tuyết rơi vào tình thế mùa đông đề xuất không? Vâng, đúng vậy)

1.3 cách dùng thì bây giờ đơnDiễn tả một thực sự hiển nhiên:Ex: The Sun rises at East. (Mặt trời mọc ở phía Đông.)

Diễn tả một lịch trình, thời khóa biểu:

Ex: The train leaves the station at 7.am every morning. (Tàu tránh ga thời gian 7h mỗi sáng.)

Diễn tả một thói quen, hành động lặp đi lặp lại nhiều lần

Ex: He always does morning exercises in the morning. (Anh ấy thường bè bạn dục vào buổi sáng.)

1.4 dấu hiệu nhận biếtTrong câu có các trạng tự chỉ tần suất: always, often, usually, sometimes, seldom, never,…every time, every day, every year, every month, once a week, twice a year,…

2. Thì hiện tại tiếp diễn

2.1 tư tưởng thì lúc này tiếp diễn

Một trong các thì tiếng Anh lớp 6 mà chúng ta học sinh đề xuất làm quen chính là thì hiện tại tại tiếp tục (Present Continuous). Thì hiện tại tại tiếp tục được cần sử dụng để mô tả những sự việc, hành vi xảy ra ngay khi nói tốt xung quanh thời điểm nói với sự việc, hành động chưa hoàn thành (còn liên tục diễn ra).

2.2 phương pháp thì bây giờ tiếp diễn
Khẳng định

S + AM/IS/ARE + V-ING + OEx: She is listening khổng lồ music now. (Bây giờ cô ấy sẽ nghe nhạc)

Phủ định

S + AM/IS/ARE + NOT + V-ING + OEx: They aren’t having a meeting at the moment. (Họ không tồn tại cuộc họp nào vào hôm nay cả)

Nghi vấn

AM/IS/ARE + S + V-ING + O?Trả lời:

Yes, S + AM/IS/ARENo, S + AM/IS/ARE NOT

Ex: Is she wearing high heels at the moment?No, she isn’t. (Có đề xuất cô ấy đang đi giầy cao gót vào tầm khoảng này? Không, cô ấy không)

2.3 bí quyết dùng thì lúc này tiếp diễnDiễn tả hành động đang diễn ra và kéo dài trong hiện nay tại. Ex: She is going to school at the moment.Dùng nhằm đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh. Ex: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom.Thì này còn mô tả 1 hành vi xảy ra lặp đi tái diễn dùng cùng với phó tự ALWAYS Ex : He is always borrowing our books & then he doesn’t remember.Dùng để biểu đạt một hành động sắp xảy ra sau này theo chiến lược đã định trước Ex: I am flying to Moscow tomorrow.Diễn tả sự không ưng ý hoặc phàn nàn về việc gì đó khi vào câu tất cả “always”. Ex: She is always coming late.Lưu ý: Không sử dụng thì hiện tại tại tiếp tục với những động trường đoản cú chỉ tri giác, nhận thức như lớn be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, lượt thích , want , glance, think, smell, love, hate,…Ex: He wants to go to a cinema at the moment.

2.4 tín hiệu nhận biết

Trong câu của thì hiện tại tiếp nối thường có: at present, now, right now, at the moment, at, look, listen,…

*

3. Thì sau này gần

3.1 tư tưởng thì tương lai gần

Thì tương lai sát (Near Future) cũng là trong các thì giờ Anh lớp 6 quan trọng. Nó dùng để biểu đạt một kế hoạch (plan), ý định (intention), dự đoán nhờ vào bằng bệnh ở bây giờ (evidence).

3.2 phương pháp thì tương lai gần
Khẳng định

S + AM/IS/ARE + GOING lớn + V-INF + OEx: I am going to see a movie tonight (Tôi đã đi coi phim vào về tối nay)

Phủ định

S + AM/IS/ARE + NOT + GOING khổng lồ + V-INF + O Ex: They aren’t going to hold the motor race before October (Họ dự định sẽ không còn tổ chức cuộc đua xe máy trước mon 10)

Nghi vấn

AM/IS/ARE + S + GOING to lớn + V-INF + O Ex: Is John going to lớn buy a new oto next month? (Có cần John ý định sẽ mua một mẫu xe mới trong thời điểm tháng sau?)

3.3 giải pháp dùng thì sau này gầnDiễn tả một kế hoạch, dự định về sau gần

Ex: She is going to visit Hanoi at weekend. (Cô ấy vẫn đến thủ đô vào cuối tuần.)

Diễn tả một dự kiến dựa trên bằng chứng, căn cứ

Ex: Are they going to have a holiday? They are booking the air tickets. (Có phải họ sẽ có được một kỳ nghỉ? Họ đã đặt vé thứ bay.)

3.4 dấu hiệu nhận biết:Trong câu có những từ: tomorrow, next day, next Monday, next month, next year,…in + khoảng thời hạn gần. Ex: in 5 minutes (trong 5 phút nữa)